CÁCH ĐỌC-VIẾT NGÀY THÁNG NĂM TRONG TIẾNG ANH

 by Loan Lara

Updated Tháng Chín 16

Trong bài viết này, Mình sẽ hướng dẫn bạn cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng Anh chi tiết và đầy đủ nhất nhé.

1. Thứ Trong Tiếng Anh (Các Thứ Trong Tuần)

Thứ 2 Monday /ˈmʌn.deɪ/
Thứ 3 Tuesday /ˈtuːz.deɪ/
Thứ 4 Wednesday /ˈwenz.deɪ/
Thứ 5 Thursday /ˈθɜːrzdeɪ/
Thứ 6 Friday /ˈfraɪdeɪ/
Thứ 7 Saturday /ˈsætərdeɪ/
Chủ nhật Sunday /ˈsʌndeɪ/

 

2. Ngày Trong Tiếng Anh (Các Ngày Trong Tháng)

Chúng ta dùng số thứ tự trong tiếng Anh để nói về ngày chứ không dùng số đếm:

1st First 9th Ninth 17th Seventeenth 25th Twenty-fifth
2nd Second 10th Tenth 18th Eighteenth 26th Twenty-sixth
3rd Third 11th Eleventh 19th Nineteenth 27th Twenty-seventh

 

4th Fourth 12th Twelfth 20th Twentieth 28th Twenty-eighth
5th Fifth 13th Thirteenth 21st Twenty-first 29th Twenty-ninth
6th Sixth 14th Fourteenth 22nd Twenty-second 30th Thirtieth
7th Seventh 15th Fifteenth 23rd Twenty-third 31th Thirty-first
8th Eighth 16th Sixteenth 24th Twenty-fourth

3. Tháng Trong Tiếng Anh (Các Tháng Trong Năm)

Tháng 1 January /ˈdʒænjueri/
Tháng 2 February /ˈfebrueri/
Tháng 3 March /mɑːrtʃ/
Tháng 4 April /ˈeɪprəl/
Tháng 5 May /meɪ/
Tháng 6 June /dʒuːn/
Tháng 7 July /dʒuˈlaɪ/
Tháng 8 August /ɔːˈɡʌst/
Tháng 9 September /sepˈtembər/
Tháng 10 October /ɑːkˈtoʊbər/
Tháng 11 November /noʊˈvembər/
Tháng 12 December /dɪˈsembər/

 

4. Cách Đọc Năm Trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh, hầu hết các năm được đọc bằng cách tách đôi năm đó thành 2 phần, đọc như đọc 2 số đếm. Ví dụ:

2021: twenty twenty-one

1997: nineteen ninety-seven

Năm đầu tiên của mỗi thế kỷ sẽ được đọc như sau:

1600 – sixteen hundred

2000 – two thousand

Cách nói 1 thập kỷ (10 năm) như sau:

1990-1999 – The ‘90s – ‘the nineties’

2000 – 2009 – The 2000s – ‘the two thousands’

5. Cách Đọc Và Viết Thứ Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

Chúng ta có 2 cách đọc và viết thứ ngày tháng năm theo tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ như sau:

Theo Anh – Anh:

Công thức viết:

Thứ,  ngày  tháng -năm (day, date month  year)

Ngày luôn viết trước tháng, có dấu phẩy (,) sau thứ, và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…):

VD: Thứ 2, Ngày 01/02/2021 sẽ được viết là :

Monday, 1 February 2021 hoặc Monday, 1st February 2021

Cách viết ngày tháng năm nếu chỉ dùng số:

Ngày/ tháng/ năm

Hoặc: ngày – tháng – năm

Hoặc: ngày.tháng.năm

VD: Ngày 01/02/2021 sẽ được viết là 1/2/21 hoặc 1-2-21 hoặc 1.2.21

Cách đọc:

Luôn có mạo từ “the” trước ngày và giới từ “of” trước tháng

VD: Thứ 2, Ngày 01/02/2021 sẽ được đọc là :

 Monday the first of February twenty twenty-one

Theo Anh – Mỹ: 

Công thức viết:

Thứ, – tháng – ngày, – năm (day, – month – date, – year).

Tháng luôn viết trước ngày, có dấu phẩy (,) sau thứ và ngày và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…):

VD: Monday, February 1, 2021 hoặc Monday, February 1st, 2021

Cách đọc:

Không đọc mạo từ “the” và giới từ “of”.

VD: Thứ 2, Ngày 01/02/2021 sẽ được đọc là :

Monday January fist twenty twenty- one

Cách Viết ngày tháng năm nếu chỉ dùng số:

Tháng / ngày/ năm

Hoặc: tháng – ngày – năm

Hoặc: tháng.ngày.năm

VD: 2/1/21 hoặc 2-1-21 hoặc 2.1.21

6. Giới Từ Đi Với Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

IN ON
months days
years dates
decades

 

VD:

in November

on Sunday

in 1997.

in the 90’s.

Lưu ý: khi nói vào ngày nào trong tháng ta dùng giới từ on, ví dụ: on September 10th.

Lời Kết:

Hi vọng bài chia sẻ này của Mình sẽ giúp các bạn biết và hiểu rõ hơn, chính xác hơn về cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng Anh rất hay gặp trong giao tiếp hàng ngày. 


Về tác giả

Loan Lara

Để lại câu hỏi hoặc bình luận:

Your email address will not be published. Required fields are marked

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}