Cách để phát âm tiếng Anh chuẩn như “Tây”

Các số liệu gần đây cho thấy trên thế giới có khoảng 1 tỷ người đang học tiếng anh. Nếu bạn là một trong số họ, chứng tỏ bạn cần phải phát huy tối đa khả năng tiếng anh của mình, đặc biệt là phần phát âm.

Nếu bạn phát âm chưa chuẩn, thì việc hiểu nhầm câu bạn nói sang nghĩa khác hoàn toàn có thể xảy ra. Điều đó có thể dẫn đến những trường hợp “ oái oăm” trong giao tiếp.

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận ra tầm quan trọng của việc phát âm tiếng anh chuẩn.

1. Tầm quan trọng của việc học phát âm tiếng Anh

Đã bao giờ bạn gặp phải trường hợp như thế này?

Teacher: “ Hi student, how are you?”

Student: “ I am five, thank you”.

Bạn đã nhận ra lỗi sai của bạn học sinh chưa? Cô giáo hỏi em có khỏe không, mà học sinh lại trả lời em năm tuổi, nhầm từ “Fine” thành “Five”. Thực ra, tình trạng này không hề hiếm gặp. Có rất nhiều blog trên mạng kể lại những mẩu chuyện hài hước về chuyện hiểu nhầm trong tiếng anh. Tuy nhiên, bài viết này muốn nhấn mạnh rằng lỗi phát âm thực sự là một vấn đề nghiêm trọng đối với người học và cần phải được chỉnh sửa càng sớm càng tốt.

Việc phát âm hay trước tiên cần phải chuẩn, và nó cũng góp phần vào việc đánh giá năng lực của người học có khả năng tiếng anh trung bình hay chuyên nghiệp. Trong các cuộc thi lấy chứng chỉ tiếng anh, “pronunciation” là một trong những yếu tố thu hút và góp phần nâng cao số điểm của bạn.

2. Người Việt thường hay mắc lỗi gì khi phát âm tiếng Anh?

2.1  Lược bớt âm cuối.

Người Việt Nam thường có xu hướng lược bớt âm cuối để đọc. Chúng ta thường tự đọc thêm âm /s/ dù trong từ không có “s” và bỏ qua các âm khó như /t/, /tʃ/, /f/… Điều này hoàn toàn dễ hiểu vì tiếng Việt khi đọc không có âm cuối. Nhưng đối với tiếng Anh thì khác, có rất nhiều từ phát âm giống nhau nhưng chỉ cần đọc âm cuối sẽ thấy nghĩa hoàn toàn khác nhau, có thể thấy rõ điều đó qua câu chuyện về cô giáo và học sinh ở trên.

2.2  Tự phát minh, tự chế cách đọc từ tiếng Anh.

Khi bắt gặp một từ mới mà không biết đọc, chúng ta thường dựa theo các từ chứa âm tương tự như từ đó và chế ra cách đọc. Nếu may mắn có thể đọc đúng nhưng tiếng Anh thì phong phú và đa dạng, có rất nhiều từ tiếng anh tưởng đọc đúng nhưng hóa ra lại sai. Ví dụ như từ “cement” xi măng, có khoảng 50% trường hợp đọc nhầm thầm “semen”, nghĩa là gì các bạn có thể tự tra nhé.

Việc nhầm lẫn, phát âm sai còn xảy ra ở những từ viết hoàn toàn giống nhau nhưng lại đọc khác tùy vào thì trong tiếng Anh. Từ “read” ở thì hiện tại đọc là /riːd/ nhưng khi chuyển về quá khứ  lại đọc là /red/

2.3  Không biết cách đọc phiên âm khi tra từ điển

Khi tra từ điển, chúng ta thường gặp các kí tự lạ lẫm như /ˌɒn.trə.prəˈnɜːr/, /ˌfæb.rɪˈkeɪ.ʃən/,…đó là phần phiên âm nằm trong bảng phiên âm quốc tế IPA. Ở trường học, các thầy cô thường hướng dẫn cách đọc chay và khoảng đến năm cấp 3, đại học thì nhiều người mới bắt đầu làm quen với IPA. Nhưng bạn có biết rằng nếu thành thạo 44 âm trong bảng IPA, việc phát âm tiếng Anh chuẩn sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

2.4  Không có trọng âm, nhấn trọng âm sai.

Cuối cùng phải kể đến là phần trọng âm. Bạn có thấy khi nói giọng của mình bị ngang và không cuốn hút không. Đó là do bạn chưa trọng âm hoặc nhấn sai âm tiết. Điều này vừa ảnh hưởng đến nghĩa của câu, vừa khiến người nghe không biết trọng tâm và mục đích của câu bạn nói ra.

Ví dụ như từ “content” nếu nhấn trọng âm thứ nhất có nghĩa là nội dung và là một danh từ, còn khi nhấn trọng âm hai lại là tính từ và mang nghĩa hài lòng, vừa ý.

3. Hậu quả của việc phát âm tiếng Anh sai.

3.1  Tạo nên ấn tượng xấu đối với người nghe

Trong một cuộc hội thoại, phần phát âm là thứ khiến đối phương chú ý đầu tiên. Người nghe sẽ chú ý vào cách phát âm của bạn ở những từ cơ bản nhất rồi mới đến phức tạp. Một vài lỗi cơ bản trong phát âm sẽ ảnh hưởng đến đánh giá của người đối diện về khả năng của bạn.

Phát âm sai còn ảnh hưởng đến sự tự tin của bạn, nó khiến bạn hạn chế việc nói tiếng Anh và không dám nói lên quan điểm, ý tưởng của mình vì sợ người nghe không hiểu và hiểu lầm.

Nếu sở hữu một kho từ vựng phong phú, nhưng phát âm sai cũng không thể tạo nên một cuộc nói chuyện thành công. Còn nếu biết từ vựng vừa đủ và phát âm chuẩn, bạn sẽ trở thành một người giao tiếp tốt hơn.

3.2  Tránh nói chuyện với bạn

Khi bạn chưa phát âm chuẩn, đối phương thường phải yêu cần bạn nói lại để nghe rõ hơn. Nếu cứ phải hỏi đi hỏi lại nhiều lần, họ sẽ chán dần và cảm thấy tốn thời gian và sức lực khi giao tiếp với bạn. Điều này xảy ra đối với mọi loại ngôn ngữ không riêng gì tiếng Anh.

Đây là một trong những lý do mà bạn phải luyện giọng và nghe người bản xứ nói chuyện qua podcasts.

Bạn hoàn toàn có thể tránh việc nói tiếng anh nhàm chán bằng cách luyện phát âm và nghe nhiều, nói nhiều.

Ngã ở đâu đứng lên ở đó, dưới đây là những “tips” cực hay để kéo bạn ra khỏi vòng luẩn quẩn của việc phát âm sai.

4. Chú ý âm cuối “ending sound”, đọc nối âm.

Thay vì lúc nào cũng chỉ phát âm “xì” ở cuối các từ, vừa sai lại nghe không hay. Bạn nên tập trung cải thiện, tập đọc các âm cuối khác. Việc chú ý và điểm này không chỉ giúp bạn nói chuẩn và hay, mà còn góp phần cải thiện kỹ năng nghe.

Khi đọc “ending sounds”, bạn có thể tiến dần đến việc đọc nối âm để nói “tây” và nói nhanh hơn. Nhưng trước hết, hãy tập nói khúc chiết, rõ ràng và chuẩn xác.

5. Quy tắc đọc nối âm

5.1  Giữa phụ âm với nguyên âm

Khi một từ có kết thúc bằng một phụ âm và từ đứng sau nó bắt đầu bằng một nguyên âm, ta sẽ đọc nối phụ âm đó với nguyên âm đằng sau

Ví dụ:

Câu gốc Phát âm giống với
Years old Year sold
Pick up Pic cup

 

5.2  Giữa phụ âm và phụ âm

Nếu phụ âm cuối của từ này trùng với phụ âm đứng đầu của từ phía sau, ta chỉ phát âm phụ âm này một lần. Chú ý không dừng lại giữa hai âm này, mà hãy kéo dài âm thanh ra một chút

Câu gốc Phát âm giống với
Kiss Simon KisSimon (cít xai mừn)

 

5.3  Giữa nguyên âm và nguyên âm

Khi một từ kết thúc bằng nguyên âm và từ tiếp theo cũng bắt đầu bằng nguyên âm, ta không đọc ngắt quãng ở giữa hai từ đó mà sẽ chèn thêm các âm để đảm bảo việc phát âm hoàn chỉnh của cả hai nguyên âm.

Quy tắc:

  Thêm âm /w/ ngắn đằng sau các nguyên âm trước như:  /eɪ/, /i/, and /ai/

  Thêm âm /y/ ngắn đằng sau các nguyên âm sau như /ʊ/ and /oʊ/

Câu gốc Phát âm giống với
They’re There
I am I yam

 

5.4  Học bảng phiên âm IPA

Việc học bảng phiên âm quốc tế IPA vừa giúp bạn nói tiếng Anh chuẩn, vừa có thể cải thiện phần trọng âm. Vì khi tra từ điển một từ mới, phiên âm của nó có dấu phẩy phía trên âm tiết nào thì nhấn trọng âm vào âm tiết đó.

Bảng phiên âm IPA bao gồm 44 âm, trong đó:

Có tất cả 20 nguyên âm, được chia thành nguyên âm đơn và nguyên âm đôi: /ɪ/; /i:/; /ʊ /; /u:/; /e /; /ə /; /ɜ:/; /ɒ /; /ɔ:/; /æ/; /ʌ /; /ɑ:/; /ɪə/; /ʊə/; /eə/; /eɪ/; /ɔɪ/; /aɪ/; /əʊ/; /aʊ/. Các nguyên đơn thì có âm dài và âm ngắn ( nguyên âm có dấu hai chấm “:” là nguyên âm dài)

Chúng ta có 24 phụ âm: / p /; / b /; / t /; /d /; /t∫/; /dʒ/; /k /; / g /; / f /; / v /; / ð /; / θ /; / s /; / z /; /∫ /; / ʒ /; /m/; /n/; / η /; / l /; /r /; /w/; / j /

Mặc dù nhìn có vẻ phức tạp. Nhưng khi chia chúng ra thành từng cặp âm có khẩu hình miệng giống nhau để học, cộng với việc luyện tập thường xuyên thì việc học sẽ không quá khó khăn. Bạn có thể lựa chọn học giọng đọc Anh- Anh hoặc Anh- Mỹ tùy theo sở thích cũng như mục đích học tập của mình.

5.5  Luyện nghe tiếng Anh

Cuối cùng, mình sẽ chia sẻ với các bạn một vài trang web dể tra từ và các kênh tiếng Anh chính thống để luyện nghe. Thông qua việc nghe tiếng Anh và tra từ, bạn có thể bắt chước cách đọc và nhấn nhá của người bản xứ

Web từ điển: dưới đây là 3 trang từ điển phổ biến và thông dụng nhất cho người học tiếng Anh

Từ điển Cambridge: https://dictionary.cambridge.org/ 

Từ điển Oxford: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/

Từ điển Longman: https://www.ldoceonline.com/

Kênh luyện nghe:

  BBC learning English

  VOA learning English ( nếu bạn thích các vấn đề thời sự)

  TEDx Talks ( các bài diễn thuyết tiếng Anh học thuật, phù hợp cho bạn có nền tảng vững)

  Learn English With TV Series ( học tiếng Anh qua các series phim nổi tiếng)

Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn sửa các lỗi sai khi phát âm tiếng Anh và đưa ra những lời khuyên bổ ích để phát âm của bạn chuẩn xác và lưu loát hơn. Việc học tiếng Anh không quá khó, chỉ cần bạn nỗ lực và học tập có phương pháp, có khoa học, việc giỏi tiếng Anh sẽ không còn xa.

6. Giọng Anh- Anh và Anh-Mỹ, đâu là sự lựa chọn phù hợp cho người học tiếng Anh?

Tiếng Anh được xem là “International language” nghĩa là ngôn ngữ toàn cầu, mặc dù nó không đứng thứ nhất về số lượng người dùng như tiếng mẹ đẻ ( sau Trung Quốc và Tây Ban Nha), tuy nhiên, đây lại là ngôn ngữ có hơn 500 triệu người sử dụng như ngoại ngữ thứ hai, và cũng chính là ngôn ngữ có số người sử dụng đông nhất thế giới.

Vậy có bao giờ bạn băn khoăn nên lựa chọn Anh-Anh hay Anh- Mỹ để học hay giọng nào thì hay và sang hơn? Bài viết dưới đây sẽ giải quyết thắc mắc và giúp bạn định hướng nên chọn giọng đọc nào thực sự phù hợp với bản thân mình.

6.1. Định nghĩa về giọng Anh Anh – Anh Mỹ

Đối với bất kỳ quốc gia nào cũng rất hiếm và dường như không có một chất giọng giống nhau đặc sệt. Nó thường thay đổi một chút tùy theo vùng miền và tập quán văn hóa. Người Việt Nam ta chỉ riêng 3 miền Bắc Trung Nam đã có tông giọng và lối nói khác nhau, Nam thì ngọt ngào, Bắc thì hào sảng, Trung thì chất phác, mộc mạc.

Tiếng Anh cũng vậy, người Anh gốc sau khi gạn lọc giọng địa phương đã chọn ra một giọng gọi tên là “Received Pronunciation”. Thông thường, chúng ta có thể nhận ra giọng Anh- Anh khi nghe thời sự về hoàng gia Anh, các chính trị gia, giáo sư, tiến sĩ,… hoặc nghe qua đài BBC. Chỉ có khoảng  5% người Anh dùng giọng nàn.

Giọng Anh-Mỹ phổ thông được gọi chung là General American, với khoảng 90% dân số nói giọng này. Nhìn chung sự khác biệt về giọng nói của người Mỹ ở các địa phương, vùng miền là không đáng kể so với ở Anh. Đại đa số tiếng Anh chúng ta nghe thời nay qua phim ảnh, báo đài, các show giải trí là giọng Anh-Mỹ.

6.2. Giọng Anh Anh – Anh Mỹ có gì khác biệt?

Trước tiên có thể điểm qua một vài từ vựng khác biệt giữa 2 giọng đọc này. Ví dụ như: Soccer ( A-M); Football ( A-A) hay Candy store ( A-M); sweet shop ( A-M),…Đó là một vài khác biệt về từ vựng. Tuy nhiên khi bạn đọc những từ này, cả người Anh và Mỹ đều có thể hiểu.

Về phần phát âm, nhìn sơ qua thì ta có thể nhận biết một vài sự khác nhau cơ bản giữa 2 chất giọng này, hãy xem qua các đặc điểm dưới đây:

        Phụ âm R ở cuối từ: người Mỹ phát âm nặng, rõ, có cong lưỡi vào còn người Anh có xu hướng lược bỏ, đọc nhẹ. Ví dụ: Door  {/dɔː/ A-A} và   {/dɔːr/ A-M); hoặc store { /stɔːr/ A-A}với  {/stɔːr/ A-M},…

        Phụ âm /t/ ở giữa 2 nguyên âm: giọng Anh- Anh phát âm /t/ rõ ràng, chính xác trong khi người Mỹ có xu hướng chuyển âm /t/ thành âm /d/. Ví dụ: City {/ˈsɪt.i/ A-A} với {/ˈsɪd.i/ A-M}, waiter {/ˈweɪ.tər/ A-A} với {/ˈweɪ.dər/ A-M},…

        Nguyên âm đôi /æ/: Người Anh đọc hẳn thành âm /a/, người Mỹ đọc đúng là nửa âm /e/ và nửa âm /a/. Ví dụ: Bad{ /ba:d/ A-A} và {/bæd/ A-M},…

        Nguyên âm /o/: giọng Anh- Anh phát âm tròn miệng là /ɒ/, còn giọng Anh-Mỹ lại phát âm thành âm a dài /a:/. Ví dụ: Rock { /rɒk/ A-A} và { /rɑːk/ A-M }, document { /ˈdɒk.jə.mənt/ A-A) với { /ˈdɑː.kjə.mənt/ A-M},…

6.3. Nên lựa chọn học phát âm tiếng Anh theo giọng nào?

Trước tiên phải nhấn mạnh lại rằng đừng cố tìm hiểu xem giọng Anh-Anh hay Anh-Mỹ chuẩn và chính xác hơn. Kể cả bạn có nói giọng Anh- Anh thì người Mỹ vẫn hiểu và ngược lại.

Nếu bạn băn khoăn muốn tìm loại giọng phù hợp với bản thân hoặc sắp sửa tham gia các cuộc thi chứng chỉ quốc tế, đi du học nước ngoài thì những “tips” dưới đây thực sự hữu ích.

  1. Đất nước, vùng miền bạn đặt chân đến.

Điều này thì hoàn toàn dễ dàng chọn lựa, hãy chọn giọng đọc phù hợp cà tương ứng với nơi bạn sẽ đặt chân đến. Nên nhớ hãy học khi còn ở quê nhà nếu không khi sang trời Âu dễ bị bỡ ngỡ, xa lạ.

  1. Cuộc thi bạn nhắm tới.

Các cuộc thi lấy chứng chỉ tiếng Anh quốc tế ngày càng phổ biến đối với người học, hoặc những bạn cần chứng chỉ để xin việc, xin học bổng du học. Hãy tìm hiểu kỹ cuộc thi bạn tham gia ưa chuộng và phổ biến với giọng nào hơn để chuẩn bị kỹ càng nhằm đạt kết quả tốt như mong đợi. Ví dụ: Các bài nghe trong thi chứng chỉ Ielts học thuật thường sẽ sử dụng giọng Anh- Anh.

  1. Sở thích cá nhân của bạn.

Nếu bạn xem phim hay nghe nhạc mà gặp một diễn viên yêu thích, một ca sĩ nước ngoài mà mình hâm mộ. Bạn có thể bắt chước giọng nói của họ để tập luyện, học theo sở thích cũng sẽ góp phần tạo động lực thúc đẩy bạn ham học hỏi hơn. Nếu bạn thích Taylor Swift, cô ấy sở hữu một giọng Anh-Mỹ cực kỳ cuốn hút và ngọt ngào.

  1. Giọng nào phù hợp với công việc và học tập hơn?

Nếu bạn làm việc ở một công ty nước ngoài hoặc công ty đa quốc gia. Việc phải nói tiếng Anh và làm việc với đối tác nước ngoài sẽ diễn ra cực kỳ thường xuyên. Đa phần sẽ có khoảng 70% đối tác sử dụng tiếng Anh để giao thiệp. Bạn sẽ cần phải căn cứ vào đối tượng mình làm việc nhiều nhất để lựa chọn giọng nói, điều này rất dễ gây thiện cảm với đối phương trong các cuộc đàm thoại.

  1. Giọng của bạn phù hợp với địa phương nào?

Bạn hãy thử mở từ điển và tra một vài từ hoặc một câu văn tiếng Anh. Hãy lắng nghe và thử bắt chước xem giọng nào khiến mình nói nghe hay hơn giọng nào khiến mình tự tin hơn hay thậm chí giọng nào bạn nghe bắt tai hơn. Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào bản thân của bạn, và không cần lo lắng, áp lực điều gì cả.

  1. Theo độ phổ biến.

Nếu nói về độ phổ biến và nghe nhiều, dùng nhiều thì giọng Anh-Mỹ có vẻ chiếm ưu thế ( hơn gấp 10 lần). Đó là lý do bạn dễ nghe ra giọng anh mỹ khi xem tv, xem phim ảnh, báo đài. Trong khi đó giọng Anh-Anh lại mang tính học thuật và ứng dụng nhiều hơn trong thi cử.

Tổng kết lại, khi học bất cứ một ngôn ngữ nào, hãy tìm giọng đọc phù hợp nhất với bản thân mình, để không cảm thấy khó khăn và nản lòng trong quá trình học. Học Anh-Anh hay Anh-Mỹ đều hay, nhưng bạn hãy học xuyên suốt một giọng đọc, tránh trường hợp nói nửa nam nửa bắc, vừa làm khó bản thân, vừa dễ mất thiện cảm với người nghe.

Thân ái!

IPA & Intonation- bạn đã biết công cụ giúp bạn nói Tiếng Anh chuẩn chưa?

Đã bao giờ bạn lên mạng tra từ mới hoặc tìm kiếm trong từ điển mà bắt gặp các kí tự hay những con chữ kì lạ mà bạn chưa gặp bao giờ được đính kèm phía sau các từ vựng chưa. Đó chính là Bảng phiên âm quốc tế IPA mà chúng ta đang nói đến.

IPA là cụm từ viết tắt cho International Phonetic Alphabet, nghĩa Bảng chữ cái Phiên âm Quốc tế. Nó khác với Alphabets là bảng chữ cái tiếng Anh.

Có tổng cộng 44 kí tự tương ứng với 44 âm tiếng Anh trong bảng IPA. Trong đó bao gồm 20 nguyên âm và 24 phụ âm. 

Bên cạnh bảng IPA thì Intonation hay còn được gọi là ngữ điệu sẽ giúp bạn ăn điểm trong các cuộc giao tiếp.

 

Lý do chúng ta nên học bảng IPA.

1.1 Hầu như với bất cứ quốc gia nào cũng đều có 1 bảng chữ cái.

Tiếng Việt mình có 29 chữ cái như a, ă, â, b,…Nếu chỉ có những chữ cái này, chúng ta sẽ không thể biết cách nào để tạo nên một từ và cách đọc nó. Vì thế mà cha ông ta đã tạo ra bảng phiên âm tiếng Việt như các âm ( anh, on, ai,…). Điều này hoàn toàn tương tự với tiếng Anh. Bảng phiên âm IPA chính là công cụ giúp chúng ta “đánh vần” tiếng Anh, nó giúp người học phát âm chuẩn hơn, chính xác và “tây” hơn.

Nếu bạn đã quá quen với cách đọc tiếng Việt và Việt hóa các từ tiếng Anh thành cách đọc “Vietlish”,nói tiếng Tây như Ta thì việc thành thạo bảng IPA sẽ là trợ thủ đắc lực cho quá trình học tiếng Anh của bạn.

1.2 Bảng IPA giúp bạn tránh đọc mò, đọc đoán từ.

Cách đánh vần và phát âm trong tiếng Anh không phải lúc nào cũng thống nhất. Ta không thể nhìn vào mặt chữ để đoán cách phát âm. Ví dụ nhé: từ “Thing” đọc là /θɪŋk/ còn “That” đọc là /ðæt/ mặc dù chúng có cùng âm “th”. Hay mặc dù đều có âm “ea” nhưng từ bear /ber/ và near /nɪər/ có phần nguyên âm đọc hoàn toàn khác nhau, một bên âm /e/, một bên âm /ɪə/,…

Vậy nên khi gặp một từ mới, bạn hãy tra từ điển, muốn hiểu cách đọc trong từ điển thì phải thạo bảng IPA. Vậy nên bảng IPA không hề xa rời thực tế hay trừu tượng mà thật sự gần gũi và cần thiết trong việc học tiếng Anh.

 

Các thành phần trong bảng IPA.

2.1 Nguyên âm ( Vowels)

Có tất cả 20 nguyên âm: nửa bên trái là nguyên âm đơn và nửa bên phải là nguyên âm đôi. 

Nguyên âm đơn ( monophthongs) được phia ra làm 2 phần: nguyên âm ngắn và nguyên âm dài. Chúng được xếp theo từng cặp, với độ mở miệng lớn dần từ trên xuống dưới. Nguyên âm dài sẽ được đọc dài hơn âm ngắn một chút, chúng có dấu hai chấm “:” phía sau mỗi âm. Ví dụ: /i:/, /ɜ:/, /u:/,…

Nguyên âm đôi ( diphthongs) bao gồm 8 âm ( ô bên phải), chúng được ghép lại từ các nguyên âm đơn. Ví dụ: /ɔɪ/, /əʊ/, /aʊ/,…

2.2 Phụ âm ( Consonants)

Có 24 phụ âm trong bảng phiên âm tiếng Anh, được chia thành âm vô thanh ( unvoiced sounds) khi đọc không rung cổ và âm hữu thanh ( voiced sounds) có rung cổ và phát ra tiếng khi đọc. Các phụ âm nằm ngăn cách ở phía dưới các nguyên âm. 

Bạn có thể học bảng IPA qua các kênh youtube hoặc học tại trung tâm tiếng Anh DGS English club để cải thiện nền tảng phát âm của mình.

Intonation- ngữ điệu trong tiếng Anh.

Hãy thử ghi âm một đoạn văn tiếng Anh bằng chính giọng đọc của bạn, sau đó nghe lại. Bạn đã cảm thấy hài lòng với ngữ điệu của mình chưa? Hay bạn vẫn cảm thấy bị ngang, không có trọng tâm, điểm nhấn. Đó chính là lý do bạn nên học Intonation – ngữ điệu lên xuống trong tiếng Anh.

Khi có ngữ điệu trong câu, chúng ta dễ dàng hiểu được trọn vẹn ý của người nói cảm xúc qua cảm xúc và sự ngân nga trong giọng đọc của họ. Nói tiếng Việt hay tiếng Anh đều cần có ngữ điệu, điều này sẽ tạo nên điểm thu hút và tự nhiên của người nói.

3.1 Intonation rules – Quy tắc ngữ điệu tiếng Anh

Quy tắc 1: Câu trần thuật

Câu trần thuật (câu khẳng định) là loại câu phổ biến nhất trong tiếng Anh. Dùng để tuyên bố một sự kiện, quan điểm hoặc ý tưởng. Các câu trần thuật hầu như luôn kết thúc bằng dấu chấm và không bao giờ đặt câu hỏi.

Người nói sẽ hạ thấp giọng ở từ cuối cùng trong câu 

Ví dụ: I am a student.

           She is a doctor. ( xuống giọng ở chỗ gạch chân)

Quy tắc 2: Câu mệnh lệnh

Câu mệnh lệnh là câu yêu cầu người khác làm một điều gì đó. Loại câu này thường kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than. ( chúng thường chỉ có động từ chính và không có chủ ngữ) ví dụ: Don’t do it!

Trong câu mệnh lệnh, người nói sẽ nâng tông lên ở các động từ và đọc trầm xuống ở từ sau cùng

Ví dụ: Leave your shoes outside. ( ngữ điệu đi lên ở chỗ có gạch chân)

           Stop eating that fruit.

Quy tắc 3: Câu cảm thán 

Câu cảm thán là loại câu thể hiện cảm xúc mãnh liệt của người nói về một hiện tượng, sự việc nào đó. Câu cảm thán thường được kết thúc bằng một dấu chấm than hoặc một dấu chấm.

Người nói thường hạ thấp giọng ở từ cuối cùng của câu.

Ví dụ: What a beautiful girl she is! ( hạ giọng)

Quả là một cô gái đẹp

           What a nice day! ( hạ giọng)

Thật là một ngày đẹp trời

Quy tắc 4: Câu nghi vấn ( Yes/ No question)

Trong câu nghi vấn cần trả lời Yes/ No. Người nói cần có ngữ điệu trầm giọng ở đầu câu lên cao dần ở cuối câu.

Ví dụ: Do you love me? ( nâng giọng chỗ gạch chân)

           Yes, I do

           No, I don’t

Quy tắc 5: Câu hỏi có từ để hỏi ( W/h question)

Câu hỏi có từ hỏi là câu bắt đầu bằng những từ hỏi như “ What/ When/ Where/ Why/Who/How) với mục đích hỏi về một thông tin gì đó. Loại câu này thường kết thúc bằng một dấu chấm hỏi.

Đối với loại câu hỏi có từ hỏi, người nói sẽ hạ thấp giọng ở từ cuối cùng của câu.

Ví dụ: Who did you go with? ( hạ giọng)

Bạn đã đi với ai?

           What’s your hobby? ( hạ giọng)

Sở thích của bạn là gì?

Quy tắc 6: Câu lựa chọn ( or)

Câu hỏi yêu cầu sự lựa chọn là câu hỏi đưa từ 2 lựa chọn trở lên. Nhiệm vụ của người nghe là lựa chọn một đáp án trong trong số những cái mà người hỏi đề cập. Các đáp án thường được ngăn cách bởi từ “or” nghĩa là hoặc.

Đối với dạng câu hỏi yêu cầu sự lựa chọn, người đọc sẽ lên giọng ở các lựa chọn đầu tiên và xuống giọng ở lựa chọn cuối cùng.

Ví dụ: Do you love me or Christiane?

                              Nâng              Hạ

           Do you want to eat an apple, an orange or a banana?

                                                  Nâng                          Hạ

Quy tắc 7:  Câu liệt kê ( listing)

Câu liệt kê là câu trần thuật ( câu khẳng định) giới thiệu, liệt kê một loạt các sự vật, hiện tượng. Các đối tượng được liệt kê thường được ngăn cách với nhau bằng “and” hoặc dấu phẩy “,”.

Đối với câu liệt kê, người nói sẽ lên giọng ở các đối tượng được liệt kê trước và hạ giọng ở đối tượng được liệt kê sau cùng, nhằm báo hiệu danh sách đã kết thúc. 

Ví dụ: How many students getting excellent certificate in your class?

          ( Có bao nhiêu học sinh đạt giấy khen xuất sắc ở lớp bạn)

There are five people, Mai, Lan, Hoa, Phuong and Thang.

                                                               Nâng                        Hạ

Để nói tiếng Anh lưu loát và thành thạo, cần bỏ nhiều thời gian, công sức cũng như tiền bạc. Với những phương pháp nêu trên, hy vọng bạn đọc sẽ gạn lọc được những kiến thức bổ ích và phù hợp để rút ngắn con đường giỏi tiếng Anh của mình.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *