CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH: Cấu trúc, cách dùng, cách nhận biết, bài tập

Xem nhanh

1. Thì hiện tại đơn –  Present simple

1.1. Cấu trúc

A> Câu khẳng định:

ST Động từ tobe Động từ thường
Công thức S + am/ is/ are+ N/ Adj

  – I + am

  – He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is

  – You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are

S + V(s/es)

– I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều +    V(nguyên thể)

  – He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es)

 

Quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ

dạng khẳng định của thì hiện tại đơn, với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (He/ She/ It), động từ phải thêm “S” hoặc “ES”

Nguyên tắc như sau:

  1. Thêm “S” vào sau hầu hết các động từ

Ví dụ: come – comes; sit – sits; learn – learns;…

  1. Thêm “ES” vào sau các động từ kết thúc bằng đuôi CH, SH, X, S, O

Ví dụ: crush – crushes; fix – fixes; kiss – kisses; box – boxes; quiz – quizzes;…

  1. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta đổi “Y” thành “I” và thêm “ES”

Ví dụ: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;\

  1. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S”

Ví dụ: marry – marries; study – studies; carry – carries; worry – worries;…

B> Câu phủ định

Động từ “to be” Động từ chỉ hành động
Công thức S + am/are/is + not +N/ Adj S + do/ does + not + V(nguyên thể)
Chú ý

(Viết tắt)

is not = isn’t

are not = aren’t

do not = don’t

does not = doesn’t

LƯU Ý:

Chủ ngữ + don’t/ doesn’t + V (nguyên thể – không chia)

Ví dụ:

Câu sai: He doesn’t likes me. (Sai vì đã có “doesn’t” mà động từ “like” vẫn có đuôi “s”)

=> Câu đúng: He doesn’t like me

C> Câu nghi vấn

  1. Câu hỏi Yes/ No
  Động từ to “be” Động từ chỉ hành động
Công thức Q: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?

A: – Yes, S + am/ are/ is.

–  No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Q: Do/ Does (not) + S + Vo?

A:  – Yes, S + do/ does.

–  No, S + don’t/ doesn’t.

  1. Câu hỏi bắt đầu bằng Wh-
  Động từ to “be” Động từ chỉ hành động
Công thức Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj? Wh- + do/ does (not) + S + Vo….?
Ví dụ What is your name? (Tên của bạn là gì?) – What do you do? (Bạn làm nghề gì?)

 

1.2. Cách dùng

Thì hiện tại đơn được sử dụng để:

  • Nói về một thói quen lặp đi lặp lại hàng ngày: I always go to bed at 6.am p.m
  • Nói về sự thật, chân lý hiển nhiên: The sun sets in the west

1.3. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có các từ:

  • Every + khoảng thời gian (every month,…)
  • Once/ twice/ three times/ four times + khoảng thời gian (once a week,..)
  • In + buổi trong ngày (in the morning,…)
  • Có sự xuất hiện của các trạng từ chỉ tần suất
  • Always (luôn luôn)
  • Usually (thường xuyên)
  • Often/ Frequently/ Regularly (thường xuyên)
  • Sometimes (thỉnh thoảng)
  • Seldom/ Rarely/ Hardly (hiếm khi)
  • Never (không bao giờ)

2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

2.1. Cấu trúc

  • A> Câu khẳng định
Công thức S + am/ is/ are+ Ving
–     I + am + Ving

–     He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving

–     You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving

Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn. (use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing)

– Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”. (knee – kneeing)

– Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:

+ Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing. (stop – stopping; run – running)

+ Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ âm. (begin – beginning)

Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen – listening, Happen – happening, enter – entering…

+ Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”. (lie – lying; die – dying)

  • B> Câu phủ định
Công thức S + am/are/is + not + Ving
Chú ý

(Viết tắt)

is not = isn’t

are not = aren’t

  • C> Câu nghi vấn
  1. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)
Công thức Q: Am/ Is/ Are + S + Ving?

 A: Yes, S + am/is/are.

      No, S + am/is/are + not.

  1. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-
Công thức Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?

 

2.2. Cách dùng

  • Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói.
  • Ví dụ: I am studying english now
  • Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.
  • Ví dụ: We are going to Ha Noi tomorrow.
  • Mô tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này để phàn nàn và được dùng với trạng từ tần suất “always, continually”.

2.3. Dấu hiệu nhận biết

  • Trạng từ chỉ thời gian:Now (Bây giờ) Right now (Ngay bây giờ); At the moment (Ngay lúc này); At present: (Hiện tại); It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’clock now)

 

3. Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

3.1. Cấu trúc

  1. Công thức:
  • Khẳng định:       S + have / has + V3/-ed
  • Phủ định:           S + haven’t / hasn’t + V3/-ed
  • Nghi vấn:           (Wh-) + have / has + S + V3/-ed …?

3.2. Cách dùng:

– Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.

Ex: I have studied English for 2 years 

– Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không có thời gian xác định.

Ex: I have watched this film several times.

– Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra, hay vừa mới hoàn tất.

Ex: She has just gone out.

3.2 Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thường có các từ:

– never: chưa bao giờ

– ever: có bao giờ, đã từng

– just: vừa mới

– since + mốc thời gian (since 2000 / last summer )

– for + khoảng thời gian (for ages / two years)

– already: đã rồi

– how long: bao lâu

– before: trước đây

– recently, lately: gần đây  

 – yet: chưa(dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

– many times, several times: nhiều lần

– in the past (ten) years: trong (mười) năm qua

– in the last (years): những (năm) gần đây

– so far, up to now, up to the present: cho tới bây giờ

– this is the first time / the second time: đây là lần đầu / lần thứ hai 

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

4.1 Cấu trúc:

Thể khẳng định:

  • S + have/has + been + V-ing

Lưu ý:

I/we/you/they + have

He/she/it + has

Thể phủ định

  • S + have/ has + not + been + V-ing

Thể nghi vấn

  • (WH) + have/ has + S + been + V-ing?

4.2: Để nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, chúng ta có một số dấu hiệu sau:

  • Since + mốc thời gian 
  • She has been working since the early morning.
  • Cô ấy đã làm việc từ khi sáng sớm.
  • For + khoảng thời gian 
  • They have been listening to the radio for 3 hours.
  • All + thời gian 

4.3 Cách dùng

  • Diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại. 

5. Thì quá khứ đơn – Past simple tense

5.1. Cấu trúc

ĐỘNG TỪ TOBE

A> Thể Khẳng Định

  •  S + was/ were +…

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

Lưu ý: S = I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít + was

           S = We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were

Ví dụ: – You were in Vinh city 2 years ago (bạn đã ở Vinh cách đây 2 năm)

  • She was my old girlfriend (Cô ấy từng là người yêu của tôi)

B>  Thể Phủ Định

  • S + was/ were + not

Lưu ý: was not = wasn’t

           were not = weren’t

Ví dụ: – He wasn’t at my house yesterday. (Anh ấy đã không ở nhà tôi vào hôm qua

  • They weren’t in Vinh City 2 years ago (Họ đã không ở Vinh vào 2 năm trước)

C> Thể Nghi Vấn

  • Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc: Was/ Were + S +…?

Trả lời: -> Yes, S + was/ were.

            ->  No, S + wasn’t/ weren’t.

Ví dụ: – Were you happy when you got good marks?

   Yes, I was./ No, I wasn’t.

  • Was she sleepy last night ?

Yes, she was./ No, she wasn’t.

  • Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + was/ were + S (+ not) +…?

Trả lời: S + was/ were (+ not) +….

Ví dụ: – What was the weather like yesterday? (Hôm qua thời tiết như thế nào?)

  • Why were you sad? (Tại sao bạn buồn?)

ĐỘNG TỪ THƯỜNG

A> Thể khẳng định

  • S + V-ed +…

Trong đó: S (Subject): Chủ ngữ

V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo quy tắc hoặc bất quy tắc)

 

Ví dụ: – I went to Vinh stadium yesterday

  • She learned English 2 years ago

B> Thể phủ định

  • S + did not + V(nguyên mẫu)

 

Lưu ý: did not = didn’t

Ví dụ: – They didn’t go to Ha Noi yesterday

  • She didn’t learn english last month

C> Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/ No question

  • Did + S + V(nguyên thể)?

Trả lời: Yes, S + did./ No, S + didn’t.

 

Ví dụ: – Did you study vietnamese?

-> Yes, I did./ No, I didn’t.

Câu hỏi WH- question

  • WH-word + did + S (+ not) + V(nguyên mẫu)?

Trả lời: S + V-ed +…

 

Ví dụ: – What did you do yesterday? 

  • Why did she go to Ha Noi?

5.2 Cách sử dụng:

  • Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.
  • VD:  She went to HaNoi in 2020
  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.
  • I came back my hometown every weekend when I was a child
  • Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.
  • LƯU Ý: Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
  • VD: When I was doing my homework, my mother knocked the door

5.3. Dấu hiệu nhận biết

Ta thường gặp những từ sau:

  • Yesterday: Hôm qua
  • Last night: Tối qua
  • Last week: Tuần trước
  • Last month: Tháng trước
  • Last year: Năm ngoái
  • Ago: cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)
  • at, on, in… (at 6 o’clock, on Monday, in June,…)
  • When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)

 

6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

6.1. Cấu trúc

A> Câu khẳng định

  • S + was/were + V-ing.

Lưu ý

I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít – was

S= We/ You/ They/ Danh từ số nhiều – were

Ví dụ

– They were discussing about the story before you came

B> Câu phủ định

  • S + was/were + not + V-ing

Lưu ý

Was not = wasn’t

Were not = weren’t

Ví dụ

–  They weren’t discussing about the story before you came

C> Câu nghi vấn

Yes/No question:

Q: Was / Were + S + V-ing?

A: Yes, S + was/were.

     No, S + wasn’t/weren’t.

Ví dụ ?Was she doing homework at 10pm yesterday? 

         A: Yes, she was/ No, she wasn’t

Wh-Question: 

Q: Wh– + Was / Were + S + V-ing?

Ví dụ: What were you doing at 6:00 pm last night?

6.2. Cách dùng

  • Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ tiếp diễn
  • At 6:00 pm last night, She was doing her homework
  • Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ
  • While I was taking a bath, she was washing her car
  • Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
  • When I was doing my homework, my mother knocked the door
  • Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác
  • When he worked here, he was always making noise

6.3. Dấu hiệu nhận biết

  • Các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định
  • at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 1 o’clock last night,…)
  • at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time 2 days ago, …)\
  • in + năm (in 2000, in 2005)
  • in the past (trong quá khứ)

– Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

7. Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

7.1. Cấu trúc

A> Khẳng định

  • S + had + V (quá khứ phân từ)/Vpp

Ví dụ: She had finished her work before the deadline yesterday.

B> Phủ định

  • S + had + not + V(quá khứ phân từ)/Vpp

Ví dụ: She had not finished her work before the deadline yesterday

C> Nghi vấn

  • Had + S + V(quá khứ phân từ)/Vpp?

Ví dụ: Had she finished her work before the deadline yesterday?

7.2. Cách dùng

  • Để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Ví dụ: 

  • She had left when he came (Cô ấy đã rời đi khi anh ấy tới: Hành động cô ấy rời đi xảy ra trước hành động anh ấy đến)

7.3. Dấu hiệu nhận biết

  • Các giới từ và liên từ như: Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
  • When, when by, by the time, by the end of + time in the past …
  • Ví dụ:
  • Before he came, she had left
  • By the time I met you, I had worked in that company for five years.

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense 

8.1. Cấu trúc

A> Khẳng định

  • S + had + been + V-ing
  • Ví dụ: She had been doing homework for 2 hours before he came

B> Phủ định

  • S + had + not + been + V-ing
  • Ví dụ: My father hadn’t been doing anything when my mother came home

C> Nghi vấn

  • Had + S + been + V-ing ?

-> Trả lời: Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

– Ví dụ:  Had they been doing homework for 2 hours before he came?

8.2. Cách dùng

Được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ. (mang tính chất nhấn mạnh)

  • Ví dụ: She had been doing homework for 2 hours before he came

➣ Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

  • Ví dụ:  Because he had not been studying hard, he failed in the exam

➣ Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

  • Ví dụ: She had been waiting for you for 2 hours before 11 p.m. last night.

8.3. Dấu hiệu nhận biết

  • Các câu thuộc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường chứa các từ nhận biết như: Until then, By the time, Prior to that time, Before, after.

9. Thì tương lai đơn – Simple future tense

9.1. Cấu trúc

A> Khẳng định:

  • S + will +  V(nguyên thể)

– Trong đó: 

S (subject): Chủ ngữ

Will: trợ động từ

V(nguyên mẫu): động từ ở dạng nguyên mẫu

– Lưu ý

I will = I’ll      He will = He’ll  She will = She’ll     It will = It’ll

They will = They’ll We will = We’ll You will = You’ll  

– Ví dụ: I will help you to do that

B> Phủ định:

  • S + will + not + V(nguyên thể)

 => Câu phủ định trong thì tương lai đơn ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau “will”.

–  Lưu ý:

will not = won’t

  • Ví dụ: I won’t go to the cinema with you

C> Nghi vấn

  • Will + S + V(nguyên mẫu)

– Trả lời:  Yes, S + will./ No, S + won’t.

=> Câu hỏi trong thì tương lai đơn ta chỉ cần đảo “will” lên trước chủ ngữ.

  •  Ví dụ:  Will he come here tomorrow?

9.2. Cách dùng

– Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói.

– Diễn tả một dự đoán không có căn cứ

– Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị.

– Sử dụng trong câu điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.

9.3. Dấu hiệu nhận biết

– Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

  • In + thời gian: trong … nữa (in 5 minutes: trong 5 phút nữa)
  • Tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày hôm tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

– Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

  • Think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là
  • Perhaps: có lẽ
  • Probably: có lẽ

10. Thì tương lai gần – Near future tense

10.1. Cấu trúc

A> Khẳng định

  • S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)
  • Ví dụ: She is going to do her housework

B> Phủ định

  • S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể)
  • Ví dụ: She is not going to go to school today

C> Thể nghi vấn:

  • Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?

-> Trả lời: –  Yes, S + is/am/ are.

                   –   No, S + is/am/are not

Ví dụ: Is she going to the cinema tonight?

-> Yes She is

      No She is not/ She isn’t

10.2. Cách dùng

  • Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.
  • Ví dụ: He is going to Ha Noi to travel with her boyfriend
  • Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.
  • Ví dụ: It is going to rain because there are lots of dark cloud in the sky

10.3. Dấu hiệu nhận biết

  • Bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.
  • in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
  • tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày hôm tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

11. Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

11.1. Cấu trúc

A> Khẳng định

  • S + will + have + VpII
  • Ví dụ: I will have finished my work by 4 pm this afternoon

B> Phủ định

  • S + will + not + have + VpII
  • Ví dụ: I will not have finished my work by 4 pm this afternoon

C> Nghi vấn

  • Will + S + have + VpII ?

-> Trả lời: Yes, S + will

                  No, S + won’t

  • Ví dụ: Will you have finished her work by 4 pm this afternoon?

->   Yes I will

       No I won’t

11.2. Cách dùng

  • Diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.
  • Ví dụ: I will have done my homework by the end of today
  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc trong tương lai
  • Ví dụ: I will have done my homework before you come tomorrow

 11.3. Dấu hiệu nhận biết

  • By + thời gian trong tương lai
  • By the end of + thời gian trong tương lai
  • By the time …
  • Before + thời gian trong tương lai

– Ví dụ:  By the end of this month I will have gone to Alibaba to study english

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense

12.1. Cấu trúc

A> Khẳng định

  • S + will + have + been + V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

  • will/ have: trợ động từ
  • been: phân từ hai của động từ “to be”
  • V-ing: động từ thêm “-ing”

 

  • Ví dụ: – By the end of this year, I will have been working in this center for 4 years

B> Phủ định

  • S + will not + have + been + V-ing

Lưu ý: will not = won’t

  • Ví dụ:  They won’t have been living in Vinh for 10 days by next week.

C> Thể nghi vấn

  • Yes/No question 

Cấu trúc: Will + S (+ not) + have + been + V-ing +… ?

-> Trả lời: Yes, S + will.

                     No, S + won’t.

12.2. Cách dùng

  • Nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.
  • Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ví dụ: I will have learning english for 10 years when I am 20 years old (Tôi sẽ học tiếng anh được 10 năm khi tôi 20 tuổi)

12.3. Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường dùng các trạng ngữ với “by”:

  • by
  • then: tính đến lúc đó
  • by this June,…: tính đến tháng 6 năm nay
  • by the end of this week/ month/ year: tính đến cuối tuần này/ tháng này/ năm này.
  • by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn (by the time he comes back)

13. Bảng tóm tắt các thì trong tiếng Anh 

 

 

 Etrip.edu.vn

Past Present Future
Simple S + tobe (was/were) + N/Adj

S + V(ed) + O

S + tobe (is/are/am) + N/Aji

S + V(s/es/bare) + O

S + will + V(bare) + O
Continuous S + tobe (was/were) + V(ing) + O S + tobe (is/are/am) + V(ing) + O S + will + be + V(ing) + O
Perfect S + had + V(pp) + O

QKHT -> QKĐ -> Hiện tại

S + have/has + V(pp) + O S + will + have + V(pp) + O
Perfect continuous S + had + been + V(ing) + O S + have/has + been + V(ing) + O S + will + have + been + V (ing) + O

 

14. Bài tập tổng hợp các thì trong tiếng Anh

Exercise 1: Bài tập thì hiện tại đơn – Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

 

  1. She usually ______delicious meals. (make)

 

  1. Tome______eggs. (not eat)

 

  1. They______(do) the homework on Sunday.

 

  1. He ______ a new T-shirt today. (buy)

 

  1. My mom ______ shopping every week. (go)

 

  1. ______Duong and Hoa ______ to work by bus every day? (go)

 

  1. _____ your parents ______with your decision? (agree)

 

  1. My sister ______ her hair every day (wash)

 

  1. Police ______ robbers (catch)

 

Exercise 2. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn – Viết câu dưới đây ở thì HTTD.

 

  1. My/ dad/ water/ some plants/ the/ garden.

 

________________________

 

  1. My/ mom/ clean/ floor/.

 

________________________

 

  1. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

 

________________________

 

  1. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

 

________________________

 

  1. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

 

________________________

 

Exercise 3. Bài tập thì hiện tại hoàn thành – Chia động từ trong ngoặc. 

 

  1. They ______a new lamp. (buy)

 

  1. We ______our holiday yet. (not/ plan)

 

  1. He just ______ out for 2 hours (go)

 

  1. I ______ my plan (not/finish)

 

  1. ______ you ______ this lesson yet? ( learn)

 

Exercise 4: Use the correct form of verbs in brackets.

 

  1. In all the world, there (be) __________ only 14 mountains that (reach) __________above 8,000 meters.

 

  1. He sometimes (come) __________ to see his parents.

 

  1. When I (come) __________, she (leave) __________for Dalat ten minutes ago.

 

  1. My grandfather never (fly) __________ in an airplane, and he has no intention of ever doing so.

 

  1. We just (decide) __________ that we (undertake) ____________ the job.

 

  1. He told me that he (take) __________ a trip to California the following week.

 

  1. I knew that this road (be) __________ too narrow.

 

  1. Right now I (attend) __________ class. Yesterday at this time I (attend) __________class.

 

  1. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) __________at the airport, Mary (wait) __________ for me.

 

  1. Margaret was born in 1950. By last year, she (live) __________on this earth for 55 years .

 

  1. The traffic was very heavy. By the time I (get) __________to Mary’s party, everyone already (arrive) __________

 

  1. I will graduate in June. I (see) __________ you in July. By the time I (see) __________ you , I (graduate) __________.

 

  1. I (visit) __________ my uncle’s home regularly when I (be) __________ a child.

 

  1. That book (be) __________ on the table for weeks. You (not read) __________ it yet ?

 

  1. David (wash) __________ his hands. He just (repair) __________ the TV set.

 

  1. You (be) __________here before? Yes, I (spend) __________ my holidays here last year.

 

  1. We never (meet) __________ him. We don’t know what he (look) __________ like.

 

  1. The car (be) __________ ready for him by the time he (come) __________tomorrow.

 

  1. On arriving at home I (find) __________that she just (leave) __________a few minutes before.

 

  1. When we (arrive) __________ in London tonight, it probably (rain) __________.

 

  1. It (rain) __________ hard. We can’t do anything until it (stop) __________

 

  1. Last night we (watch) __________TV when the power (fail) __________.

 

  1. That evening we (stay) __________up to talk about the town where he (live) __________for some years.

 

  1. I (sit) __________down for a rest while the shoes (repair) __________.

 

  1. Half way to the office Paul (turn) __________round and (go) __________back home because he (forget) __________to turn the gas off.

 

  1. London (change) __________a lot since we first (come) __________ to live here.

 

  1. While we (talk) __________on the phone the children (start) __________fighting and (break) __________a window

 

  1. He used to talk to us for hours about all the interesting things he (do) __________ in his life.

 

  1. You know she (stand) __________looking at that picture for the last twenty minutes.

 

  1. I (spend) __________ a lot of time travelling since I (get) __________this new job.

 

  1. When we (be) __________ at school we all (study) __________Latin.

 

  1. When I (meet) __________ him , he (work) __________as a waiter for a year.

 

  1. After he (finish) __________ breakfast he (sit) __________down to write some letters.

 

  1. She (have) __________a hard life, but she’s always smiling.

 

  1. I think Jim (be) __________ out of town.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *